19:15 +07 Thứ ba, 27/06/2017

1 » Tin tức chung » Văn bản » Sở GDĐT

Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2011 - 2012

Thứ năm - 08/09/2011 12:38
Căn cứ Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của GDMN, GDPT, GDTX, GDCN năm học 2011- 2012; căn cứ Công văn số 5358/BGD&ĐT- GDTrH ngày 12/08/2011về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2011-2012; thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD&ĐT Hà Nội năm học 2011-2012; Sở GD&ĐT Hà Nội hướng dẫn các Phòng GD&ĐT quận, huyện và thị xã chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện nghiêm túc những nhiệm vụ trọng tâm năm học 2011- 2012

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
--------------

Số 8013 / HD- SGD & ĐT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

    Hà Nội, ngày  07 tháng  9 năm 2011

   HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011 - 2012
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ  

          Căn cứ  Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của GDMN, GDPT, GDTX, GDCN năm học 2011- 2012; căn cứ Công văn số 5358/BGD&ĐT- GDTrH ngày 12/08/2011về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2011-2012; thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD&ĐT Hà Nội năm học 2011-2012; Sở GD&ĐT Hà Nội hướng dẫn các Phòng GD&ĐT quận, huyện và thị xã chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện nghiêm túc những nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

  1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành và của thành phố.

- Các cấp quản lý và các cơ sở giáo dục trung học tiếp tục triển khai tích cực, hiệu quả cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” ; cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” bằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của cấp học và điều kiện của từng địa phương, từng cơ sở trường học với phương châm lồng ghép và tích hợp nội dung, giải pháp các cuộc vận động và các phong trào thi đua nhằm huy động nhiều nguồn lực, nâng cao hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường, phát huy kết quả thực hiện cuộc vận động "Hai không" để trở thành hoạt động thường xuyên trong các cơ sở giáo dục.

- Gắn việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua với việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục, tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng giáo dục.

- Tổ chức tốt các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, TD-TT, tin học, ngoại ngữ … theo hướng tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống.

- Tập trung giáo dục về trật tự an toàn giao thông, thực hiện tốt Nghị quyết số 32/2007/NQ- CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông và tham gia giải quyết tình hình cấp bách về an ninh, trật tự trên địa bàn Thành phố. Tuyên truyền, giáo dục và áp dụng mọi biện pháp phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các dịch bệnh, nghiêm túc thực hiện Chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thành uỷ, HĐND và UBND Thành phố về việc xây dựng 100% trường học không có ma tuý, tệ nạn xã hội và các dịch bệnh. Quan tâm công tác tư vấn tâm lý cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt.

- Tổ chức tốt các hoạt động tập thể trong tuần đầu của năm học mới, nhất là đối với các lớp đầu cấp, nhằm giúp học sinh làm quen với thầy, cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và phương pháp học tập trong nhà trường, tạo nên môi trường học tập thân thiện, tích cực và hiệu quả cho học sinh

- Tăng cường chỉ đạo các cơ sở giáo dục đổi mới phương thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm, giáo dục truyền thống, giáo dục NGLL; xây dựng nếp sống văn hóa, củng cố kỷ cương, nề nếp, thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực, hiệu quả.

- Tổ chức tổng kết, đánh giá mô hình "Trường THCS thân thiện" tại 09 trường THCS của Thành phố tham gia thí điểm trong khuôn khổ Dự án "Thúc đẩy phát triển và tham gia của thanh thiếu niên" do Bộ GDĐT phối hợp với UNICEF tổ chức thực hiện. Qua đó rút ra bài học tốt để tiếp tục thực hiện phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" do Bộ phát động.

 

II. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục

- Thực hiện kế hoạch giáo dục (KHGD) theo chỉ đạo của Bộ: Mỗi năm học có 37 tuần thực học, học kỳ I bố trí 19 tuần, học kỳ II bố trí 18 tuần theo hướng dẫn của Bộ về điều chỉnh nội dung dạy học các môn học theo hướng tinh giảm bắt đầu thực hiện từ năm học 2011-2012 .

- Thực hiện Chương trình GDPT, bảo đảm dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục đã quy định trong chương trình cấp học. Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện Điều lệ trường trung học ban hành kèm Thông tư số:  12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2011.

- Các trường có đủ điều kiện giáo viên, cơ sở vật chất có thể bố trí dạy học hơn 6 buổi/ tuần, với các giải pháp tăng thời gian dạy học các nội dung khó, học sinh tự học có hướng dẫn của giáo viên, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, văn nghệ, thể thao, phù đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi phù hợp với từng đối tượng học sinh, không gây quá tải, có thể huy động sự hỗ trợ của ngân sách, sự đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh để tăng cường cơ sở vật chất hoặc trả tiền dạy thêm giờ dạy thỉnh giảng; không được ép buộc học sinh học trên 6 buổi/tuần dưới bất kỳ hình thức nào. Nhà trường quản lý nội dung và chất lượng dạy học trên 6 buổi/tuần; các Phòng GD&ĐT cần tăng cường theo dõi để rút kinh nghiệm đồng thời không để xảy ra tình trạng lạm thu trong hoạt động này.

1.  Giáo dục đạo đức và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

          1.1. Thực hiện nghiêm túc các hoạt động giáo dục được quy định trong KHGD của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ GD&ĐT ban hành, các hoạt động giáo dục đã được quy định thời lượng với số tiết học cụ thể như các môn học. Đối với giáo viên được phân công thực hiện Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và Hoạt động giáo dục hướng nghiệp được tính giờ dạy học như các môn học; việc tham gia điều hành các hoạt động giáo dục tập thể (chào cờ đầu tuần và sinh hoạt lớp cuối tuần) thuộc nhiệm vụ quản lý của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm lớp, không tính là giờ dạy học. Các trường THCS cần có kế hoạch cụ thể phù hợp với điều kiện của trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, hoạt động tập thể cho học sinh theo các chủ điểm hàng tháng, tham gia đầy đủ và có chất lượng các cuộc thi tìm hiểu liên quan đến hoạt động giáo dục để đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

          Tiếp tục đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, GD NGLL, GDHN theo tinh thần lồng ghép và tích hợp; chú trọng giáo dục giá trị, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

          1.2. Thực hiện tích hợp giữa HĐ GDNGLL, HĐ GDHN, môn công nghệ:

          - HĐGDNGLL: thực hiện đầy đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng, với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung HĐGD NGLL với môn GDCD ở khối lớp 6, 7, 8, 9 đối với các chủ đề về đạo đức và pháp luật. Đưa nội dung giáo dục về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào HĐGD NGLL ở lớp 9, tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tích hợp vào HĐGD NGLL. Chú trọng phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng, xây dựng môi trường sư phạm trong nhà trường, kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

          - HĐGDHN: Đối với lớp 9 thời lượng HĐGDHN là 9 tiết/ năm học, một số nội dung GDHN tích hợp sang HĐGD NGLL ở 2 chủ điểm sau đây:  “Truyền thống nhà trường”, chủ điểm tháng 9 và  “Tiến bước lên Đoàn”, chủ điểm tháng 3

          Phòng GD&ĐT các quận, huyện và thị xã chọn nội dung tích hợp và hướng dẫn trường THCS thực hiện cho sát thực tiễn địa phương trong công tác hướng nghiệp cho học sinh. Cần tập trung hướng dẫn học sinh lựa chọn con đường học lên (THPT, GDTX, TCCN, học nghề) hoặc đi vào cuộc sống lao động. Về phương pháp tổ chức thực hiện Hoạt động giáo dục hướng nghiệp có thể thực hiện riêng theo lớp hoặc theo khối lớp; có thể giao cho giáo viên hoặc mời các chuyên gia, nhà quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp... giảng dạy.

          1.3.Tiếp tục triển khai các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo tài liệu hướng dẫn của Bộ GD-ĐT, triển khai giáo dục đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống … trong một số môn học theo hướng dẫn riêng của bộ.  

          1.4. Triển khai hiệu quả bộ tài liệu "Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh" cho học sinh Hà Nội.

          1.5. Tăng cường các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức phù hợp với tâm, sinh lí lứa tuổi và nguyện vọng của học sinh. Đổi mới công tác giáo dục truyền thống nhà trường, truyền thống lịch sử, văn hóa Thủ đô . Có kế hoạch để học sinh được sinh hoạt tại phòng Truyền thống, giới thiệu về lịch sử nhà trường, những tấm gương tiêu biểu của các thế hệ thầy cô  giáo và học sinh để phát huy truyền thống tốt đẹp, góp phần thúc đẩy tinh thần tu dưỡng đạo đức và ý thức vươn lên trong học tập của học sinh.

2.  Hoạt động dạy và học

          2.1. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học:

          2.1.1. Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học triệt để hơn, sâu rộng hơn đến từng cán bộ quản lý, giáo viên. Căn cứ vào những yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học, các cấp quản lý và các cơ sở giáo dục chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả các giải pháp :

          - Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS. Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lí hoạt động của giáo viên và học sinh; thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới) ; bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất.

          - Tăng cường sử dụng hợp lý công nghệ thông tin trong các hoạt động dạy, học; khai thác tối đa hiệu quả các thiết bị phương tiện dạy học hiện đại, phòng học bộ môn; coi trọng thực hành, thí nghiệm, bảo đảm cân đối giữa truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; chú trọng liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học.

          - Giáo viên cần nghiên cứu kỹ Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ, Sở GD&ĐT để sử dụng hợp lý sách giáo khoa khi giảng bài trên lớp tránh tình trạng yêu cầu học sinh học nhiều gây quá tải, chú trọng phát huy tính tích cực, hứng thú tham gia của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong các hoạt động dạy học. Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, khuyến khích, động viên học sinh học tập; chú trọng tổ chức hợp lý cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm; rèn luyện kỹ năng tự học, tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo.

          2.1.2. Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo nội dung của phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" nhằm đảm bảo tính linh hoạt về hình thức dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá, rèn luyện kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh.

          2.1.3. Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học thông qua công tác bồi dưỡng và dự giờ thăm lớp của giáo viên; tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường, cụm trường và hội thi giáo viên giỏi các cấp.

          2.1.4. Chú trọng tổ chức cho giáo viên nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, sáng kiến cải tiến; quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong mỗi bộ môn, mỗi cơ sở giáo dục, mỗi cấp học.

          2.2. Chỉ đạo tích cực đổi mới kiểm tra đánh giá

          2.2.1. Căn cứ vào những yêu cầu của việc đổi mới kiểm tra đánh giá, các cấp quản lý và các cơ sở giáo dục chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả các giải pháp :

          - Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS do Bộ GDĐT ban hành ; thực hiện đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành.

          - Trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan ; dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá năng lực của mình.

          2.2.2. Thực hiện đánh giá kết quả học tập bằng nhận xét, xếp loại đối với các môn Mĩ thuật, Âm nhạc và Thể dục (không đánh giá bằng điểm số).

          Đối với môn Giáo dục công dân cần kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm mức độ đạt được về kiến thức và kỹ năng với việc theo dõi sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh.

 

          2.2.3. Đối với một số môn khoa xã hội và nhân văn như: Ngữ văn, lịch sử, Địa lí, cần coi trọng đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng hạn chế yêu cầu học sinh chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kỹ năng môn học. Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và biểu đạt chính kiến của bản thân.

          2.2.4. Tăng cường bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng ra đề, soạn đáp án và chấm bài thi, kiểm tra bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông với các cấp độ : Biết, Thông hiểu, Vận dụng sáng tạo; Với các bài kiểm tra cuối học kì, cuối năm nên dành tối thiểu 50% làm bài cho các nội dung thông hiểu, vận dụng sáng tạo. Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tập huấn, hướng dẫn để giáo viên có thể thực hiện được yêu cầu này ; từ đố bảo đảm dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng, sát đối tượng , khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh.

          2.2.5. Tiếp tục tích cực triển khai chủ trương xây dựng  nguồn học liệu mở :  câu hỏi, bài tập, đề thi, giáo án, tài liệu tham khảo có chất lượng trên Website của Bộ, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và các trường học để giáo viên và học sinh có thể tham khảo.

          2.3. Tăng cường quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.

          - Tiếp tục thực hiện cóhiệu quả Kết luận của Bộ trưởng Bộ GDĐT tại Hội thảo “Chỉ đạo, quản lý hoạt động đổi mới phương pháp ở các trường phổ thông”tại Nghệ An; thực hiện chủ trương “Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý. Mỗi trường có một kế hoạch cụ thể về đổi mới phương pháp dạy học. Mỗi tỉnh có một chương trình đổi mới phương pháp dạy học” đối với từng cấp học theo Thụng báo số 117/TB-BGDĐT ngày 26/02/2009 của Bộ GDĐT

          - Chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc công tác thi, kiểm tra ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm thi và nhận xét đánh giá; thực hiện các biện pháp phù hợp, chú trọng phù đạo học sinh yếu, kém; cần nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân học sinh bỏ học, vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số, chống tình trạng  học sinh bỏ học.

          2.4. Với các môn ngoại ngữ, thực hiện theo hướng dẫn số 1962/GDTrH ngày 17/3/2005, tạo điều kiện để học sinh được học một ngoại ngữ từ cấp THCS và được học tiếp ngoại ngữ đó ở THPT:

- Môn Tiếng Anh: Đối với lớp 6 các trường tham gia thí điểm Chương trình GDPT môn Tiếng Anh theo Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" thực hiện theo chương trình thí điểm. Các trường không tham gia thí điểm thực hiện bình thường như năm học trước.       

- Môn Tiếng Pháp: Tiếp tục thực hiện CT-SGK của Dự án tăng cường tiếng Pháp theo hướng dẫn tại văn bản số 4089/GDTrH ngày 24/5/2005 của Bộ, triển khai thực hiện bình thường như hướng dẫn đối với các trường đang thực hiện.

- Đối với các trường tham gia thí điểm các môn ngoại ngữ Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Nga, Tiếng Trung, thực hiện dạy học theo kế hoạch của các dự án thí điểm.

- Chú trọng tổ chức các hoạt động như: Hội thi nói Tiếng Anh, Tiếng Pháp, khuyễn khích học sinh sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp:... nhằm tăng cường các kỹ năng, nhất là kỹ năng nghe, nói cho học sinh.                                                                                                              

 

          2.5. Chỉ đạo dạy học tự chọn, của các trường theo văn bản số 7092/BGDĐT-GDTrH ngày 10/8/2006 về việc Hướng dẫn dạy học tự chọn cấp THCS và cấp THPT. Hiệu trưởng các trường lập Kế hoạch dạy học chủ đề tự chọn bám sát (chọn môn học, ấn định số tiết/tuần cho từng môn học, tên bài dạy) cho từng lớp, ổn định trong từng học kì trên cơ sở đề nghị của các tổ trưởng chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm lớp. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chủ đề tự chọn nâng cao, chủ đề tự chọn bám sát các môn học thực hiện theo quy định tại Quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT của Bộ GDĐT.  

          2.6. Thực hiện tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục tiết kiệm năng lượng.

- Tiếp tục tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống, giáo dục về đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về bảo vệ môi trường vào một số môn học theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT.

          Tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường đến tất cả các trường THCS. Các môn học chủ yếu thực hiện tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường bao gồm : Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Vật lí, Sinh học và Công nghệ.

-  Cách thức tích hợp GDBVMT là lồng ghép các nội dung BVMT vào bài học một cách tự nhiên, phù hợp với nội dung. Việc tích hợp tạo điều kiện làm cho bài học sống động, hấp dẫn, gắn với thực tiễn hơn nhưng không gây quá tải. Phương pháp giảng dạy các bài tích hợp GDBVMT phải phát huy tối đa tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập.

- Việc KTĐG đối với GDBVMT cần lồng ghép trong KTĐG môn học.

          2.7. Tiếp tục thí điểm mô hình giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật tại địa phương

- Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số10188/BGDĐT-GDTrH ngày 24/9/2007 về thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh khuyết tật.

- Khai thác các nguồn lực cho công tác giáo dục khuyết tật, hỗ trợ học sinh và giáo viên trong dạy hoà nhập ; vận dụng Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh theo hướng tạo điều kiện tối đa để học sinh khuyết tật được tham gia học hoà nhập.

          2.8. Tiếp tục duy trì và giữ vững chất lượng đại trà, quan tâm đến giáo dục mũi nhọn, các trường cần coi trọng việc giúp đỡ học sinh yếu kém trong học tập, rèn luyện và có những biện pháp thích hợp chống hiện tượng học lệch, đặc biệt là đối với học sinh lớp 9 (chỉ chú ý học những môn thi tuyển vào THPT). Đẩy mạnh hoạt động các "Câu lạc bộ môn học mà em yêu thích" nhằm thu hút học sinh vào các hoạt động trí dục, phát huy năng khiếu của học sinh; phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi trong điều kiện không tổ chức thi học sinh giỏi các khối lớp 6, 7, 8 theo tinh thần của Công văn số 2028/GDTrH ngày 18/3/2005 của Bộ GD&ĐT. Tổ chức tốt kì thi học sinh giỏi lớp 9 cấp Thành phố đối với các môn: Toán, vật lí, hoá học, sinh học, tin học, ngoại ngữ, ngữ văn, lịch sử, địa lý, giáo dục công dân vào tháng 3/2012 (có văn bản hướng dẫn riêng).

          2.9. Tổ chức tốt Hội thi giáo viên dạy giỏi bộ môn: Vật lý, Công nghệ, Mỹ thuật và Âm nhạc từ cấp trường đến cấp quận (huyện) và thành phố (Có văn bản hướng dẫn riêng).

 

3.  Giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ.

          3.1. Chú trọng việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh và công tác Y tế học đường theo Quyết định số 14/2001/BGD&ĐT ngày 3/5/2001 của Bộ và hướng dẫn của Sở GD&ĐT. Tổ chức theo dõi sức khoẻ và sự phát triển thể chất của học sinh ngay từ lớp đầu cấp, tổng kết đánh giá vào cuối khoá học. Từng bước đưa giáo dục thể chất vào nền nếp, kết hợp với giáo dục giới tính, giáo dục môi trường.

          3.2. Tiếp tục trang bị và hoàn chỉnh hệ thống nước uống sạch, đảm bảo đủ nước uống sạch, vệ sinh an toàn thực phẩm, hệ thống chiếu sáng hợp lí (theo chuẩn ánh sáng học đường) và đảm bảo vệ sinh trường học.

          3.3. Tổ chức triển khai hiệu quả các "Câu lạc bộ theo sở thích" đáp ứng yêu cầu giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất ...

4.  Giáo dục lao động hướng nghiệp và dạy nghề

          4.1. Tiếp tục tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong giáo dục hướng nghiệp theo tinh thần  Chỉ thị số 33/2003/CT-BGD&ĐT ngày 23/7/2003 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp, định hướng phân ban ở THPT cho học sinh cuối cấp, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục hướng nghiệp, góp phần phân luồng học sinh.

          4.2. Tổ chức tốt việc thực hiện chương trình Giáo dục hướng nghiệp và môn Công nghệ lớp 9. Có kế hoạch bồi dưỡng và tổ chức tốt kỳ thi học sinh giỏi Kỹ thuật. Gắn việc học nghề phổ thông với giáo dục lao động hướng nghiệp. Các phòng GD&ĐT chủ động có kế hoạch phối hợp với các trung tâm KTTH-HN để tổ chức tốt việc học nghề và thi nghề theo Chương trình, Quy chế của Bộ. Kiên quyết không tổ chức dạy nghề tại các trường chưa đủ điều kiện dạy nghề về CSVC cũng như giáo viên (cả phần lý thuyết và thực hành).

          4.3. Tổ chức các hoạt động lao động công ích góp phần làm cho trường và thành phố "Xanh- Sạch- Đẹp", góp phần xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

 

II. Quy mô phát triển cấp học

1.  Củng cố mạng lưới trường lớp, xây dựng trường chuẩn Quốc gia và thực hiện phổ cập giáo dục.

          1.1. Củng cố mạng lưới trường lớp

          Các phòng GD&ĐT tham mưu với chính quyền Quận, Huyện đầu tư cơ sở vật chất và giải quyết đất đai cho trường học theo yêu cầu tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia; tách cơ sở vật chất của các trường THCS và Tiểu học còn chung địa điểm; xây dựng và cải tạo các trường theo hướng kiên cố hoá, hiện đại hoá và chuẩn hoá; sắp xếp quy hoạch mạng lưới trường lớp hợp lí đáp ứng với nhu cầu học tập của học sinh, đảm bảo quy mô về số lớp/trường, số học sinh/lớp.

          Tiếp tục mở rộng mô hình trường, lớp học hai buổi/ngày ở những nơi có điều kiện (Năm học 2010- 2011 tỉ lệ học sinh được học hai buổi/ngày đạt 24,76%, tăng 1,79% so với năm học trước). Những lớp, trường học hai buổi/ngày thực hiện theo Công văn số 6255/THPT ngày 25/6/2001 của Bộ và Công văn hướng dẫn của Sở. Các phòng GD&ĐT tiếp tục tổ chức kiểm tra, có biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học buổi thứ hai.

          1.2. Thực hiện phổ cập giáo dục

         - Các Phòng GD&ĐT tham mưu với chính quyền biện pháp kiện toàn, củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo, thực hiện tốt nhiệm vụ PCGD. Coi trọng công tác điều tra cơ bản hàng năm về thực trạng tình hình PCGD THCS và hoàn thành số liệu điều tra PCGD bậc trung học.

          - Có biện pháp để củng cố, duy trì kết quả PCGD THCS, từng bước nâng cao chất lượng PCGD THCS. Tiếp tục triển khai kế hoạch phổ cập bậc trung học theo Hướng dẫn số 3420/THPT ngày 23/4/2003 của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT.

 

2.  Duy trì và phát triển số lượng

          2.1. Tiếp tục chỉ đạo các nhà trường, cơ sở giáo dục phối hợp với đảng uỷ, chính quyền và các đoàn thể quần chúng ở địa phương tuyên truyền vận động 100% học sinh trong độ tuổi ra lớp; phối hợp chặt chẽ với ngành học Giáo dục thường xuyên, vận động số học sinh đã bỏ học hoặc chưa tốt nghiệp THCS ra học tại các lớp BT THCS; vận động số học sinh không được lên lớp tiếp tục học lại; huy động 100% học sinh đã hoàn thành chương trình Tiểu học vào học lớp 6.

          2.2. Quản lý chặt chẽ sĩ số học sinh hàng ngày, phát hiện kịp thời và có biện pháp cụ thể nhằm ngăn chặn hiện tượng học sinh nghỉ học không phép, bỏ tiết thường xuyên, đảm bảo tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 0,3%

          2.3. Triển khai xây dựng Đề án xây dựng hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục – chống mù chữ.

III. Công tác tổ chức, quản lý và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

1.  Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

          1.1. Đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo tinh thần Chỉ thị 40/TƯ ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương, Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị 35/CT-TU của Thành uỷ và kế hoạch 79/KH-UB của UBND thành phố về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Phấn đấu đảm bảo về số lượng, chất lượng, đồng bộ về cơ cấu. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho giáo viên và CBQLGD về đường lối, quan điểm phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nước. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô là một tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo’’  do Công đoàn Giáo dục Việt Nam phát động. Cần có giải pháp ổn định đội ngũ, nâng cao trình độ chuyên môn, xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục có ý thức rèn luyện phẩm chất theo các tiêu chí của “Nhà giáo mẫu mực” và có năng lực sư phạm vững vàng.

          1.2. Tổ chức phong trào thi đua dạy tốt, học tốt trong các trường trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Luật Giáo dục (2005) và cuộc vận động "Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm’’.

          1.3. Tổ chức tốt các chuyên đề chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học và tạo điều kiện cho giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu đổi mới dạy học.

          1.4. Quan tâm đến các trường khó khăn, thiếu giáo viên, có kế hoạch điều động, luân chuyển giáo viên một cách hợp lí để đảm bảo cơ cấu đội ngũ giáo viên theo môn học và đảm bảo chất lượng dạy, học.

          1.5 Tiếp tục thực hiện đánh giá đội ngũ: theo chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên (theo văn bản hướng dẫn của Bộ)

 

2. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng; đồng thời tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự kiểm tra, đánh giá của các cơ sở giáo dục

          2.1 Tiếp tục thực hiện Thông tư  số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, theo đó các cơ sở giáo dục thực hiện 3 công khai để người học và xã hội giám sát, đánh giá:

          - Công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo;

          - Công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên;

          - Công khai thu, chi tài chính.

          2.2. Tăng cường quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; tiếp tục củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá (KTĐG), thi cử, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng. Ngăn chặn, khắc phục các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục, xây dựng quy chế làm việc khoa học. Các cơ quan QLGD và các trường không tự đặt ra các kì thi, thi thử ngoài quy định của Bộ GDĐT.Các phòng GD&ĐT và các trường THCS quản lý chặt chẽ các kỳ thi, kiểm tra học kỳ, xét công nhận tốt nghiệp THCS. Việc xét công nhận tốt nghiệp THCS thực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/4/2006 của Bộ GD&ĐT.

          2.3 Thực hiện đổi mới quản lý giáo dục phổ thông, triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Tăng cường quản lý việc thực hiện CTGDPT, bảo đảm thực hiện các môn học và hoạt động giáo dục; đồng thời quản lý chặt chẽ hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định tại Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ GDĐT và các văn bản Hướng dẫn của Sở GDĐT. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện biên chế năm học, kiểm tra đột xuất các hoạt động chuyên môn, kiểm tra chuyên đề đối với các trường. Có chương trình, kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc thanh, kiểm tra trường và giáo viên. Các phòng GD&ĐT tổ chức thanh tra chuyên môn được 20% giáo viên, kiểm tra các hoạt động giáo dục 100% số trường.

          2.4. Tăng cường quản lí nhà nước, quản lí chuyên môn đối với các trường trung học có yếu tố nước ngoài và các cơ sở giáo dục ngoài công lập; chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục để các cơ sở này đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo qui định của pháp luật về giáo dục.

          2.5. Tiếp tục thực hiện quản lý điểm THCS bằng phần mền thống nhất toàn thành phố.

          2.6. Chấp hành nghiêm chế độ thông tin báo cáo định kỳ qua mạng, bằng văn bản từ Trường - Phòng - Sở. Đối với những vụ việc đặc biệt và đột xuất cần báo cáo ngay về Phòng GD & ĐT và Sở để cùng giải quyết.

 

3.  Xây dựng cơ sở vật chất nhà trường theo hướng kiên cố hoá, chuẩn hoá và hiện đại hoá.

          3.1. Củng cố phòng thí nghiệm, thực hành, xây dựng các phòng học bộ môn theo quy định của Bộ GD&ĐT, đầu tư mua sắm, quản lý và sử dụng tốt các trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học. Xây dựng cảnh quan, môi trường nhà trường Xanh – Sạch - Đẹp theo Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế và yêu cầu của phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

          3.2. Tiếp tục triển khai, nâng cấp việc kết nối Internet trong các trường THCS, chú trọng đến việc sử dụng và khai thác các thông tin, các phần mềm dạy học... góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, quản lý thư viện trường học ... , đảm bảo hoạt động có hiệu quả.

          3.3. Xây dựng trường chuẩn Quốc gia.

- Việc xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia thực hiện theo Thông tư số 06/2010 QĐ-BGDĐT ngày 26/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chú trọng đảm bảo cả tiến độ và chất lượng trường đạt chuẩn, chống chạy theo thành tích, hạ thấp tiêu chuẩn. Các phòng GD&ĐT cần rà soát các trường, đối chiếu với các quy định mới để khẳng định những mặt mạnh, chỉ ra những hạn chế cần quan tâm giải quyết; xác định, lộ trình thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2010 - 2015 trình UBND quận, huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện. Năm học 2011-2012 phấn đấu mỗi quận, huyện có tối thiểu 2 trường THCS đạt chuẩn Quốc gia. Việc kiểm tra công nhận trường THCS đạt chuẩn Quốc gia được thực hiện trong suốt năm học.

          - Các trường đạt chuẩn cần có biện pháp cụ thể phát huy thuận lợi về CSVC, trang thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

 

4.  Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục

          4.1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, huy động mọi nguồn lực để thúc đẩy giáo dục phát triển theo tinh thần Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về xã hội hoá giáo dục và Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.

          4.2. Tổ chức đánh giá  3  năm thực hiện Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/3/2008 của Bộ GDĐT. Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong việc tổ chức cho học sinh tự rèn luyện; Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng để thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh.

          Nhận được văn bản "Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012 cấp THCS" yêu cầu Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các Quận, Huyện có kế hoạch cụ thể triển khai đến từng trường, quán triệt đến từng cán bộ giáo viên, nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2011-2012. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề nảy sinh cần báo cáo kịp thời về Sở (Phòng Giáo dục Trung học) để phối hợp giải quyết.

Nơi nhận:

- Bộ GD-ĐT;
- Ban Giám đốc;  Để báo cáo;
- Các Phòng GD ĐT; Để thực hiện;
- Các phòng ban Sở; Để theo dõi, kiểm tra;
- Lưu VT, GDTrH.

        KT. GIÁM ĐỐC
        PHÓ GIÁM ĐỐC

(đó ký)

                               

Đoàn Hoài Vĩnh

Nguồn tin: hanoi.edu.vn

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn